VietJack trân trọng giới thiệu Bộ Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 - Cánh diều với cuộc sống đầy đủ Học kì 1 & Học kì 2 nhằm giúp các thầy/cô dễ dàng giảng dạy, biên soạn Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 theo phương pháp mới - hướng phát triển năng lực bám sát mẫu Giáo án môn Giáo dục công dân chuẩn
Công văn số 7092/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT năm học 2006-2007 cần thực sự đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học, tự
Văn bản hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày. phân bổ thời lượng mang đến môn học tập tự chọn, hoạt động củng cố, chuyển động giáo dục khác. Vào đó, ưu tiên vận động củng nắm giúp HS dứt các câu chữ học tập theo mục tiêu, yêu ước của Chương trình giáo dục
Số: 7291/BGDĐT-GDTrH. V/v: Hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các trường trung học. Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2010. Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện Công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH ngày 11/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn
Năm học 2021-2022, ngành Giáo dục tiếp tục tăng cường quán triệt thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục tiểu học và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kép: vừa bảo đảm an toàn về phòng chống dịch Covid-19, vừa
Công văn 4040/BGDĐT-GDTrH 2021 hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, THPT. Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 03/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tổ chức dạy học an toàn, bảo đảm chương trình
moN4. Chương trình mới đã phần nào thể hiện được quan điểm dạy học hướng vào người học cũng như phản ánh được những thành tựu tiên tiến của các phân môn Tiếng Việt, Văn học và Làm văn những năm đầu thế kỷ XXI, đồng thời phản ánh được thành tựu của các ngành tâm lí học và lí luận dạy học hiện tinh thần đổi mới đó, Bộ GD&ĐT cũng đã áp dụng việc thực hiện chương trình dạy học tự chọn môn ngữ văn ở các trường phồ thực hiện chương trình dạy học tự chọn nhằm mục đích bổ sung một số kiến thức cần thiết trên cơ sở hệ thống hoá kiến thức theo một số chủ đề nhất định, đồng thời cung cấp thêm những tri thức, tư liệu bổ trợ cho học sinh là rất cần trên thực tế, dù đã được biên soạn theo hướng giảm tải, các bộ SGK ngữ văn ở bậc THPT hiện nay gồm cả bộ chuẩn và bộ nâng cao vẫn còn khá “nặng” về dung lượng kiến khi đó, số tiết dạy theo PPCT trong nhiều bài học cụ thể phân bố chưa hợp lí gây khó khăn cho giáo viên trong việc dẫn dắt, gợi mở, truyền thụ và gây áp lực cho học sinh trong quá trình đọc hiểu, tiếp thu bài giảng. Sự “ra đời” của chương trình dạy học tự chọn có thể giúp khoả lấp phần nào những khoảng trống kiến thức chưa được giáo viên đề cập trong các tiết dạy chính khoá theo thời, giúp học sinh, nhất là những học sinh có tố chất học môn ngữ văn có điều kiện hơn trong việc tiếp thu, củng cố, nâng cao kiến này là rất cần thiết, nhất là trong bối cảnh mấy năm trở lại đây đã và đang xuất hiện tình trạng học sinh không mấy mặn mà với bộ môn ngữ văn. Thậm chí có nhiều em còn có biểu hiện quay lưng lại với bộ môn có nhiều nét đặc thù nhiên, khi được áp dụng vào thực tế, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan khác nhau mà chương trình dạy học tự chọn môn ngữ văn ở các trường phổ thông hiện nay vẫn còn xuất hiện nhiều bất cập, chưa phát huy được mục đích, ý nghĩa của việc dạy học tự hết, công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình tự chọn còn có phần bị buông tác chỉ đạo của các cấp có liên quan trong việc thực hiện áp dụng chương trình học tự chọn còn mang tính chung chung, chưa có những định hướng cũng như các hướng dẫn thực hiện cụ thể, chi khi đó, vấn đề dạy học chương trình tự chọn còn khá mới mẻ đối với cả giáo viên và học sinh. Ban giám hiệu nhà trường dường như mới chỉ dừng lại ở việc phân tăng số tiết đối với những giáo viên dạy lớp có học chương trình tự chọn mà thiếu sự kiểm tra, đôn đốc cần như tổ, nhóm chuyên môn và mỗi cá nhân giáo viên dạy học tự chọn đều phải tự “mò mẫm” trong việc thiết kế nội dung dạy học của từng chủ đề trong từng tuần cụ cạnh việc chưa nhận được sự quan tâm, đôn đốc đúng mức từ các cấp có liên quan, những giáo viên trực tiếp dạy chương trình tự chọn còn gặp phải một khó khăn khác là thiếu tài liệu giảng nay, phần lớn các trường THPT có dạy học chương trình tự chọn đều dạy theo ban cơ bản thực hiện chuẩn bám sát. Trong quá trình lên lớp, giáo viên vẫn phải tham khảo các cuốn “Tài liệu, chủ đề tự chọn nâng cao” và Tài liệu, chủ đề tự chọn bám sát” do Bộ GD&ĐT phát hành năm nhiên, qua thực tế giảng dạy, nhiều giáo viên đã nhận ra những điểm còn bất cập của bộ tài liều này. Chẳng hạn ở hai cuốn “Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao ngữ văn 10” và “Tài liệu chủ đề tự chọn bám sát chương trình chuẩn ngữ văn 10”.Cả hai cuốn tài liệu trên đều do tác giả Bùi Minh Toán chủ biên nhưng khác nhau ở các nhóm cộng sự tham gia biên soạn. Trong quá trình biên soạn, người viết đã thiếu thống nhất hay ít ra cũng chưa có những hướng dẫn cụ thể về nội dung các chủ đề sẽ được dạy theo trật tự như thế nào, gây ra không ít lúng túng cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và khi chương trình ngữ văn 10 bộ chuẩn có thứ tự số tiết, bài lần lượt theo tiến trình lích sử văn học, theo đặc trưng thể loại và tích hợp ba phân môn Văn học, Làm văn và Tiếng Việt thì các chủ đề tự chọn trong các cuốn tài liệu lại không theo trật tự này dẫn đến việc học sinh rất khó tiếp thu bài vì có khi trong một tuần các em phải “chạy sô” có thể là đến hai tác giả, tác phẩm ở hai giai đoạn lịch sử văn học khác nhau. Đó là chưa kể đến sự trùng lặp và thiếu đồng nhất kiến thức trong nội dung giữa sách giáo khoa và tài liệu tự chọn. Điều này đã “gây rối” cho giáo viên trong quá trình soạn giáo án lên nguyên nhân quan trọng khác khiến cho việc triển khai chương trình dạy học tự chọn gặp nhiều khó khăn là tình trạng học sinh có thái độ lạnh nhạt, hờ hững với môn ngữ tìm hiểu được biết, đã có không ít truờng THPT trên một số tỉnh hiện nay đã “xoá sổ” lớp học theo các khối C, D vì phần lớn học sinh đều có thiên hướng thi các khối thi có các môn khoa học tự một số ít trường khác, các lớp học sinh có hướng thi theo các khối C, D vẫn được nhà trường cố gắng duy trì nhưng luôn trong tình trạng “thoi thóp”, mỗi khối chỉ có một quan ngại là chất lượng đầu vào của những “lớp chọn” khối C, D này càng ngày càng giảm sút. Tình trạng học sinh “nói không” với môn ngữ văn khi lựa chọn khối thi đại học đang có chiều hướng gia tăng đã khiến cho số học sinh, số lớp học tự chọn môn ngữ văn càng trở nên thưa thớt, teo tóp đáp ứng yêu cầu áp dụng có hiệu quả chương trình tự chọn ngữ văn thời gian tới cần nhiều hơn sự quan tâm chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình dạy học tự chọn ở các nhà phía Bộ GD&ĐT, cần có ngay sự thống nhất về điều chỉnh hợp lí nội dung cuốn tài liệu hướng dẫn chủ đề tự chọn mà Bộ đã phát khi chờ đợi sự thay đổi, điều chỉnh từ Bộ, Sở GD&ĐT, cụ thể là những người phụ trách môn ngữ văn của Sở nên thống nhất nội dung dạy và học chủ đề tự chọn môn ngữ văn. Có thể biên soạn thành cuốn tài liệu có nội dung phù hợp để giáo viên trong phạm vi toàn tỉnh dựa vào đó mà thực phía nhà trường, cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học cho môn ngữ văn. Cụ thể nhà trường có thể mua sắm thêm các loại tranh, ảnh minh hoạ, phù hợp với nội dung từng bài dạy cụ thể; tăng thêm các đầu sách văn học, sách tham khảo; tạo điều kiện cho học sinh ở những lớp tự chọn có nhu cầu có thể đọc, mượn sách ở thư viện của nhà tố quan trọng và quyết định nhất trong nỗ lực nâng cao chất lượng dạy học môn ngữ văn nói chung, dạy học tự chọn ngữ văn nói riêng vẫn là sự tận tuỵ, tâm huyết, gắn bó với nghề của mỗi giáo độ hờ hững, lạnh nhạt của một bộ phần học sinh đối với môn ngữ văn thời gian qua bắt nguồn một phần từ thái độ bàng quan nếu như không muốn nói là thiếu trách nhiệm của những người đang cố đổ lỗi cho hoàn cảnh khách quan mà quên mất vai trò của người giáo viên - người “truyền lửa” và thắp sáng tình yêu đối với bộ môn ngữ văn ở mỗi học Minh TuấnNghệ AnLTS Dân trí - Bài viết trên đây phản ảnh khá trung thực hiện trạng dạy và học môn ngữ văn nói chung, nhất là việc thực hiện chương trình dạy học tự chọn môn ngữ văn ở các trường THPT đang gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện mục tiêu của môn học cũng như hiệu quả giáo dục toàn diện đối với học rằng Bộ Giáo dục-Đào tạo cũng như các Sở GD-ĐT có biện pháp cần thiết giúp cho các thầy giáo dạy ngữ văn ở bậc THPT có điều kiện phấn đấu nâng cao chất lượng giảng dạy môn ngữ văn, nhất là thực hiện có hiệu quả chương trình dạy học tự chọn môn ngữ văn ở bậc THPT.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TỰ CHỌNNĂM HỌC 2019-2020Căn cứ Hướng dẫn số 8607/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GDĐT hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT năm học 2006-2007;Căn cứ Hướng dẫn số 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của UBND Thành phố về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục phổ thông năm học 2019-2020;Căn cứ Hướng dẫn số 3904/SGDĐT-GDPT ngày 9/9/2019 của SởGD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 cấp THCS; Hướng dẫn số 1029/PGD&ĐT-THCS ngày 11/9/2019 của PGD&ĐT quận Hà Đông thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 đối với cấp THCS;Căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường; Trường THCS Vạn Phúc xây dựng Kế hoạch thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp năm học 2019-2020 như sauI. Mục đích, yêu cầu của dạy học tự chọna Mục đích Dạy học tự chọn là để củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức, kỹ năng; nâng cao kiến thức, kỹ năng một số môn học và hoạt động giáo dục nhằm thực hiện Mục tiêu giáo dục, góp phần hướng nghiệp cho học sinh HS.b Yêu cầu Góp phần nâng cao; củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức, kỹ năng các môn học, hoạt động giáo dục nhằm giúp HS rèn luyện năng lực tự học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực vận dụng kiến thức vào thực Nhằm thực hiện có hiệu quả hơn Mục tiêu cấp học, đưa hoạt động dạy học phù hợp hơn với Điều kiện đội ngũ giáo viên GV, cơ sở vật chất CSVC của nhà trường, với thời lượng quy định và nội dung dạy học tự chọn thích Nội dung hình thực tế nhà trường Cơ sở vật chất - Nhà trường có 01 phòng học môn Tin học với tổng số 23 máy tính được nối mạng Internet phục vụ tốt cho việc giảng Giáo Số giáo viên dạy bộ môn Tin học 01 đ/c đạt trình độ trên chuẩn- Số giáo viên dạy bộ môn Toán 6 đ/c đạt trình độ trên chuẩn- Số giáo viên dạy bộ môn Ngữ văn 6 đ/c đạt trình độ trên chuẩn Toàn trường có 545 học sinh 16 lớp.Trong đó Khối 6 144 học sinh Khối 7 123 học sinh Khối 8 137 học sinh Khối 9 141 học sinh 2. Phương án thực hiện Đăng kí chủ đề dạy tự chọn. - Dạy tự chọn môn Tin học với học sinh lớp 6A1, 6A2, 7A1, 7A2- Dạy học chủ đề bám sát Toán- Ngữ văn với các Lớp 6A3, 6A4; 7A3,7A4 và khối 8, 9 Thời lượng+ Tự chọn môn Tin học 02 tiết / tuần+ Chủ đề tự chọn bám sát 01 tiết Toán – 01 tiết Ngữ văn / tuần 70 tiết /năm,35 tiết/môn. Thời gian dạy - Từ tuần 4 theo TKB chính Phân công giảng dạy* Môn Tin học- Thời gian học xếp vào TKB chính khoá trong tuần, phân công giáo viên Tin học giảng dạy. có danh sách kèm theo- Tài liệu giảng dạy môn Tin học do Bộ GD&ĐT ban Chỉ tiêu 100 đạt Khá, Giỏi.* Chủ đề Toán – Ngữ công cho giáo viên dạy Ngữ văn – Toán đang trực tiếp giảng dạy các lớp đảm nhiệm và thực hiện theo thời khóa biểu. có danh sách kèm theo Kiểm tra đánh giá môn học tự chọnMôn Tin học thực hiện theo quy định cho điểm tối thiểu theo Thông tư 58/2011/TT-BGD ĐT ngày 12 tháng 12 năm chủ đề Văn, Toán khối 6, 7, 8, 9 đều dành từ 30 - 45' để kiểm tra kiến thức và kĩ năng của học sinh. Việc kiểm tra đánh giá về dạy học Tự chọn thực hiện theo quy định tại Thông tư 58/2011/TT-BGD ĐT ngày 12/12/2011 của Bộ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại HS QUẢN LÝ DẠY HỌC TỰ CHỌN1 . Ban giám BGH lập và quyết định kế hoạch dạy học môn tự chọn và chủ đề tự chọn trong nhà trường và tổ chức thực hiện sau khi được PGD&ĐT phê Chuẩn bị cơ sở vật chất cho tổ chức dạy học môn tự chọn và chủ đề tự Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn tự chọn và chủ đề tự chọn theo quy chế chuyên Sắp xếp thời khóa biểu cho tiết dạy học môn tự chọn và chủ đề tự . Tổ chuyên Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên dạy các chủ đề tự chọn, môn học tự Tổ chức trao đổi rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học môn tự chọn và chủ đề tự Giáo viên chủ nhiệm. - Tuyên truyền với PHHS về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học môn tự chọn và chủ đề tự chọn. - Kết hợp cùng với giáo viên bộ môn theo dõi việc học việc học môn tự chọn và chủ đề tự chọn của học sinh lớp mình phụ . Giáo viên dạy môn tự chọn và chủ đề tự Dạy học môn tự chọn và chủ đề tự chọn theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt, chuẩn bị tài liệu, soạn giáo án theo phân công của nhà trường, có giáo án dạy tự chọn Rút kinh nghiệm và trao đổi kinh nghiệm dạy học môn tự chọn và chủ đề tự Thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo chỉ đây là toàn bộ kế hoạch Dạy học tự chọn năm học 2019-2020 của nhà trường. Đề nghị giáo viên và các bộ phận có liên quan nghiên cứu và thực hiện.
Trang chủ > Giáo án - Bài giảng > Tư liệu khác > V/v Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT năm học 2006 2007 ... tiết/tuần b Các môn học tự chọn chủ đề tự chọn Thời lượng dạy học tự chọn kế hoạch giáo dục sử dụng để dạy môn học tự chọn, chủ đề tự chọn - Đối với THCS Các môn học tự chọn Tin học, Ngoại ngữ 2, ... QUY ĐỊNH CỤ THỂ Số tiết học tự chọn, môn học tự chọn chủ đề tự chọn a Số tiết học tự chọn đã quy định Kế hoạch giáo dục cấp học - THCS tất lớp cấp học có tiết/tuần - THPT Lớp 10 phân ban ... môn học tự chọn Phương pháp dạy học tự chọn Để đạt mục tiêu dạy học tự chọn, cần thực đổi phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện lực tự học, tự nghiên... 5 2,471 4 Hướng dẫn dạy học tự chọn ... hoạch dạy học tự chọn bố trí giáo viên dạy học tự chọn a Lập phê duyệt Kế hoạch dạy học tự chọn - Các trờng THCS, THPT lập Kế hoạch dạy học tự chọn cho năm học, xác định môn học, chủ đề tự chọn ... dạy học, trờng THCS, THPT hớng dẫn HS lựa chọn môn, chủ đề tự chọn b Cách tổ chức dạy học tự chọn Sắp xếp lớp để có môn học tự chọn chủ đề tự chọn; việc chia lớp thành nhóm nhỏ dạy học tự chọn ... nhà trờng tự chủ kinh phí chủ động việc bố trí GV ii số quy định cụ thể Thời lợng dạy học tự chọn môn học tự chọn, chủ đề tự chọn a Thời lợng dạy học tự chọn xem Kế hoạch giáo dục cấp học -... 5 655 0 V/v Hướng dẫn dạy-học Nghề phổ thông thực hiện từ năm học 2010-2011 ... dạy học nghề phổ thông a Hồ sơ quản lý dạy -học nghề phổ thông - Phân phối chương trình nghề phổ thông - Kế hoạch tổ chức dạy nghề phổ thông - Sổ gọi tên ghi điểm - Sổ đầu b Hồ sơ giáo viên dạy nghề ... tổ chức học nghề trung tâm BÁO CÁO ĐĂNG KÝ HỌC NGHỀ CỦA HỌC SINH Năm học 2010-2011 Phòng GD&ĐT TT TRƯỜNG THCS Các nghề Tổng số HS học Học đơn vị Thời gian dạy dạy nghề từ đến nghề Tổng ... kết học tập NPT học sinh Kiểm tra dạy - học nghề phổ thông - Sở GD&ĐT tiến hành kiểm tra thường xuyên việc tổ chức dạy học nghề phổ thông đơn vị - Thành lập đoàn kiểm tra chéo đơn vị dạy nghề thực... 9 536 0 Thiết kế chương trình, nội dung và phương pháp dạy học tự chọn ngữ văn 9 theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh ... GIO DC V O TO TRNG I HC VINH CAO TH HềA THIếT Kế CHƯƠNG TRìNH, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP DạY HọC Tự CHọN NGữ VĂN THEO HƯớNG TíCH CựC HóA HOạT ĐộNG CủA HọC SINH Chuyờn ngnh LL & PPDH b mụn Vn v ... CHNG TRèNH, NI DUNG V PHNG PHP DY HC T CHN NG VN THEO HNG TCH CC HểA HOT NG CA HC SINH 28 Khỏi quỏt v chng trỡnh, ni dung dy hc t chn Ng Vn 28 Tiờu la chn ni dung chng trỡnh ... Xõy dng ni dung chng trỡnh 29 Phõn phi chng trỡnh t chn Ng Vn 29 Mt s ni dung t chn chng trỡnh Ng Vn 31 Phng phỏp dy hc cỏc ch t chn Ng Vn theo hng tớch cc... 135 522 0 Sáng kiến kinh nghiệm Một số vấn đề dạy học tự chọn hiện nay ... MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN TOÁN PHẦN A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Đầu năm học 2006-2007 nhà trường đưa tiết học tự chọn vào dạy ... DỰNG CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN TOÁN - Chú ý đến việc tự học , tự rèn luyện , tự tích lũy trau dồi chuyên môn nghiệp vụ để việc dạy học tự chọn có hiệu ... phương pháp dạy học thường xuyên trao đổi kinh nghiệm để tự biên soạn chủ đề tự chọn có chất lượng đáp ứng nhu cầu học sinh; - Phải thường xuyên có định hướng cho học sinh việc lựa chọn chủ đề theo... 6 1,119 8 Ke hoach dạy học tự chọn ... nhân vật văn học văn tự The media Tuần 2124 Tuần 25 28 Tuần 28 31 Anh văn Toán ngữ văn Tuần 32 - Toán 35 B sát B sát II Khối 8 lớp - 78 học sinh 7 Số lớp Tên lớp GV dạy Tài liệu dạy học SGK, SGV ... Phạm Thị Hà B sát Tài liệu dạy học Thiết bị SGK, SGV Đài SGK, SGV Đài SGK, SGV SGK, SGV Bảng ghi phép biến đổi tơng đơng SGK, SGV III Khối 7 lớp - 87 học sinh Thời gian học Tuần 2-6 Vũ Thị Thảo ... lớp GV dạy Tài liệu dạy học Thiết bị SGK, SGV SGK, SGV Máy tính bỏ túi SGK, SGV SGK, SGV SGK, SGV SGK, SGV SGK, SGV SGK, SGV SGK, SGV Tranh vẽ hệ trục toạ độ Thớc thẳng, thớc đo độ, ê ke Thớc... 7 685 4 Ke hoach day hoc Tu chon ... 3 Hàm số 6tiết Một số qui định 1/ Số tiết học tự chọn môn Ngữ Văn tiết /tu n 2/ Số tiết học tự chọn môn Toán tiết /tu n; tiết/chủ đề 2/ Việc kiểm tra, đánh giá kết dạy- học tự chọn thực theo ... thực Đầu năm học, nhà trờng tổ chức, định hớng cho em học sinh cua tất khối lớp đăng kí môn học tu theo điều kiện khả em Thông báo trớc cờ vào thứ hai mục tiêu môn học, chủ đề môn học ý nghĩa ... giảng Đồ dùng dạy học cho môn tự chọ, chủ đề tự chọn thiếu - Đội ngủ giáo viên có nhiều đồng chí tu i cao khả bắt nhịp với yêu cầu tự chọn một môn học mới, tài liệu phục giảng dạy lại cha đáp... 9 579 0 Hướng dẫn dạy học sinh giỏi văn ... văn học * Câu hỏi Anh chị hiểu tính chân thật văn học? b Đối tợng phản ánh * Câu hỏi Đối tợng khám phá văn học gì? c Đặc trng văn học * Câu hỏi cho biết nét khác biệt đặc trng phản ánh văn ... I Thế văn hay * Câu hỏi Thế văn hay? Bài văn hay trớc hết phải Bài văn hay phải độc đáo mẻ, giàu chất văn * Câu hỏi Bài văn đến văn hay khác điểm nào? II Làm để có đợc văn hay? Chuẩn ... văn học so với loại hình nghệ thuật khác? Những vấn đề lý luận xung quanh vấn đề tác động văn học đời sống a Chức văn học * Câu hỏi Theo anh chị môn văn học nhà trờng có chức nào? b Nhiệm vụ văn... 5 692 3 Hướng dẫn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Lịc sử và địa lý theo chuẩn kiến thức và kỹ năng ... học tập Môn Lịch sử Địa lí tiểu học bốn môn học đánh giá điểm số Đánh giá môn Lịch sử Địa lí thực theo hai hình thức đánh giá thường xuyên đánh giá định kì Vận dụng chuẩn kiểm tra, đánh giá kết ... thiểu kiến thức, kĩ môn học Chuẩn kiến thức, kĩ cụ thể hoá chủ đề môn học theo lớp, lĩnh vực học tập cho lớp cấp học Chuẩn kiến thức, kĩ sở để biên soạn SGK, quản lí dạy học, đánh giá kết giáo ... kiến thức hoạt động giáo dục học xếp theo trình tự logic Bởi vậy, soạn hoạt động dạy học GV cần nhấn mạnh vào chuẩn đồng thời phải giữ cấu trúc nội dung kiến thức học 3 Kiểm tra, đánh giá kết học... 33 1,202 10 HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN 2 ... vực học tập cho lớp cấp học Chuẩn kiến thức, kĩ sở để biên soạn SGK, quản lí dạy học, đánh giá kết giáo dục Thực chuẩn KTKN Quản lý, đạo Dạy học Chuẩn SGK Đánh giá Thực chuẩn KTKN Quản lý, đạo Dạy ... Dạy học kiểm tra, đánh giá môn Toán theo chuẩn KTKN I Hướng dẫn thực chuẩn KTKN môn Toán II Kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KTKN môn Toán I Hướng dẫn thực chuẩn KTKN môn Toán Chương trình pháp lệnh, ... 13/ 02/ 2006 Công văn 98 32/ BGDĐT- GDTH ngày 01/9 /20 06 Công văn 9890/BGDĐT- GDTH ngày 17/9 /20 07 Công văn số 10398/BGDĐT-GDTH ngày 28 /9 /20 07 Công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10 /20 08 Nhằm hướng... 31 427 0 HƯỚNG DẪN DẠY HỌC VÀ KTĐG THEO CHUẨN ... Dạy học kiểm tra, đánh giá môn Ting Vit theo chuẩn KTKN I Hướng dẫn thực chuẩn KTKN môn TV II Kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KTKN môn TV I Hướng dẫn thực chuẩn KTKN môn TV ... môn học theo lớp, lĩnh vực học tập cho lớp cấp học Chuẩn kiến thức, kĩ sở để biên soạn SGK, quản lí dạy học, đánh giá kết giáo dục Thực chuẩn KTKN Quản lý, đạo Dạy học Chuẩn SGK Đánh giá Thực chuẩn ... GDPT cấp Tiểu học theo lớp, có mức độ cần đạt KTKN chuẩn KTKN, chủ đề, theo mạch KT lớp Chuẩn kiến thức, kĩ Chuẩn kiến thức, kĩ yêu cầu bản, tối thiểu kiến thức, kĩ môn học Chuẩn kiến thức,... 26 354 0 HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CHUẨN KTKN ... lý, dạy học Là mức độ cần đạt để GV thực dạy học đảm bảo yêu cầu bản, tối thiểu chương trình giáo dục cấp tiểu học; Thực dạy học phù hợp với đối tượng, tạo hội cho GV chủ động, linh hoạt dạy học, ... Tài liệu Hướng dẫn thực chuẩn kiến thức kỹ Biên soạn theo kế hoạch dạy học SGK đư ợc sử dụng trường tiểu học Có phần chung phần hướng dẫn cụ thể cho tuần tiết nội dung, chủ đề môn học Mức độ ... Thể dục Dạy Thể dục trình dạy học bảo đảm HS đạt chuẩn kiến thức, kỹ môn học, Dạy Thể dục trình tổ chức hoạt động hướng dẫn HS tập luyện để đối tượng với cố gắng thân đạt chuẩn kiến thức, kỹ phát... 12 398 1 Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, kĩ thuật Tiểu học năm học 09-10 ... Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật Tiểu học Thời lượng dạy học Giữ nguyên 35 tiết /năm học Nội dung dạy học Nguyên tắc điều chỉnh - Đảm bảo mục tiêu dạy học môn ... dung, kế hoạch dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật phù hợp với đối tượng học sinh điều kiện dạy học vùng miền theo hai phương án sau Phương án Thực Hướng dẫn thực chương trình môn học lớp 1,2,3,4,5 ... sóc gà, tập trung dạy học số kĩ chăm sóc gà đơn giản cho ăn, uống… Phương pháp tổ chức dạy học - Tổ chức dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật hoạt động giáo dục kĩ sống, đạo đức cho học sinh - Tăng cường... 4 2,177 8 Xem thêm
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 7291/BGDĐT-GDTrH V/v Hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các trường trung học Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2010 Kính gửi Các Sở Giáo dục và Đào tạo Thực hiện Công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH ngày 11/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2010-2011, Bộ GDĐT hướng dẫn cụ thể thực hiện dạy học 2 buổi/ngày hoặc trên 6 buổi/tuần gọi chung là dạy học 2 buổi/ngày trong các trường trung học như sau I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Mục đích Việc dạy học 2 buổi/ngày ở các trường trung học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; đáp ứng nhu cầu của gia đình và xã hội trong việc quản lý, giáo dục học sinh; hạn chế tình trạng dạy thêm – học thêm không đúng quy định ở các nhà trường; tăng cường giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh. 2. Nguyên tắc và yêu cầu đối với việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày - Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày chỉ được thực hiện ở những nơi học sinh có nhu cầu, cha mẹ học sinh tự nguyện cho con em tham gia học tập; được sự đồng ý của cấp trên có thẩm quyền quản lý trực tiếp của ngành giáo dục và địa phương. - Chỉ được tổ chức vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7; không gây “quá tải” đối với học sinh. - Các trường trung học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch giáo dục được giao, đảm bảo chất lượng và hiệu quả. - Có tối thiểu số lượng giáo viên theo quy định tại Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV đảm bảo tỉ lệ giáo viên trên lớp 1,90 đối với cấp THCS và 2,25 đối với cấp THPT kể cả giáo viên tình nguyện dạy thêm giờ, giáo viên thỉnh giảng. Đối với các trường chưa đủ giáo viên một số môn học có thể hợp đồng giáo viên ngoài biên chế hoặc mời cán bộ của các câu lạc bộ, trung tâm ngoại ngữ, tin học theo đúng quy định hiện hành. - Khuyến khích tổ chức bán trú cho học sinh, đặc biệt đối với các trường vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo với sự đóng góp của gia đình theo thỏa thuận và các nguồn hỗ trợ khác. - Về cơ sở vật chất Trường phải có đủ phòng thông thường, phòng học bộ môn, thư viện, sân chơi, bãi tập đáp ứng cho các hoạt động dạy và học, hoạt động giáo dục khác theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia. - Về thu chi tài chính Phải đảm bảo công khai, minh bạch trong thu, chi để phục vụ cho bữa ăn, yêu cầu phát triển năng khiếu, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức học tập quạt, điện, nước uống, phương tiện, tổ chức câu lạc bộ ….. II. NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY 1. Nội dung Nội dung dạy học 2 buổi/ngày đối với các trường trung học thực hiện theo định hướng sau - Bám sát nội dung chương trình quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006; đảm bảo yêu cầu tối thiểu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của Chương trình giáo dục phổ thông. - Thực hiện các giải pháp tăng thời gian dạy học các nội dung khó, học sinh tự học có hướng dẫn của giáo viên; tổ chức phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp từng đối tượng học sinh; dạy học các môn tự chọn và phát huy khả năng của học sinh theo các nội dung tự chọn. - Thực hiện các hoạt động giáo dục như giáo dục hướng nghiệp; giáo dục ngoài giờ lên lớp; giáo dục nghề phổ thông; giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống; hoạt động tập thể, văn nghệ, thể thao… theo quy định của kế hoạch giáo dục, kế hoạch thời gian năm học; phát triển năng khiếu cá nhân, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương. 2. Kế hoạch dạy học Từ năm học 2008-2009, Bộ GDĐT đã phân cấp cho các sở, phòng GDĐT và các trường chủ động xây dựng phân phối chương trình chi tiết cho các môn học. Đối với các trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, căn cứ vào phân phối chương trình để bố trí hợp lý thời gian biểu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc a Đối với cấp THCS Buổi sáng dạy không quá 4 tiết, buổi chiều không quá 3 tiết, mỗi tuần học không quá 6 ngày. b Đối với cấp THPT Buổi sáng dạy không quá 5 tiết, buổi chiều không quá 3 tiết, mỗi tuần học không quá 6 ngày. Các trường THPT báo cáo với Sở GDĐT, các trường THCS báo cáo với Phòng GDĐT xây dựng phân phối chương trình, nội dung dạy học và hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm địa phương và điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của nhà trường. Ưu tiên bố trí các tiết học theo lớp vào buổi sáng, các tiết dạy học tự chọn, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi và các hoạt động giáo dục theo các nhóm đối tượng học sinh vào buổi chiều. 3. Hình thức tổ chức dạy học Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo hướng các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng, cụ thể như sau a Tổ chức các hoạt động giáo dục theo nhóm năng khiếu, sở thích, mỗi nhóm có thể bao gồm học sinh từ các lớp khác nhau. b Phụ đạo, củng cố và ôn tập kiến thức Trên cơ sở nắm chắc chất lượng học sinh, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh theo nhóm học lực yếu kém hoặc học sinh giỏi của từng môn học, báo cáo hiệu trưởng để tổng hợp tổ chức lớp, phân công giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém hoặc bồi dưỡng học sinh giỏi. c Dạy học tự chọn Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, tổ chức học sinh có cùng nguyện vọng, nhu cầu học tập các môn tự chọn phù hợp với điều kiện thực tế của trường thành các lớp học tự chọn - Học sinh lớp tự chọn có cùng nguyện vọng học Ngoại ngữ 2, Giáo dục nghề phổ thông, tin học có thể cùng hoặc không cùng khối, lớp. - Học sinh các bộ môn nghệ thuật, năng khiếu theo cách trên để tổ chức thành lớp, nhóm học tập. 4. Về kinh phí thực hiện Các trường trung học có thể huy động sự hỗ trợ của ngân sách, sự đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh để tăng cường cơ sở vật chất hoặc trả tiền dạy thêm giờ, dạy thỉnh giảng. Việc thu và sử dụng kinh phí phải đảm bảo các nguyên tắc thu bù chi và các qui định về quản lý tài chính hiện hành; tổ chức thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo - Chỉ đạo các trường có đủ điều kiện thực hiện dạy 2 buổi/ngày; duyệt kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình, nội dung dạy học, các hoạt động giáo dục và chỉ đạo thực hiện; định kỳ báo cáo về cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. - Bố trí đủ định mức giáo viên theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. - Hướng dẫn các trường mời giáo viên thỉnh giảng, mời cán bộ các trung tâm, câu lạc bộ và hợp đồng theo đúng quy định hiện hành. - Tăng cường theo dõi để rút kinh nghiệm; đồng thời không để xảy ra tình trạng lạm thu trong hoạt động này. 2. Đối với các trường trung học - Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm trước Sở/Phòng GDĐT về việc xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, quản lý nội dung và chất lượng dạy học và các hoạt động giáo dục, đảm bảo không vi phạm các quy định về dạy thêm – học thêm của Bộ GDĐT và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. - Tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn phân công giáo viên và nhân viên hợp lý để thực hiện kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo đúng tinh thần; đảm bảo các hoạt động chung của nhà trường đúng với mục tiêu giáo dục của cấp học; huy động các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và ngoài xã hội cùng tham gia hỗ trợ thực hiện kế hoạch. - Định kỳ báo cáo với Sở GDĐT/phòng GDĐT về việc thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch giảng dạy của nhà trường. 3. Đối với tổ trưởng chuyên môn, các tổ chức, đoàn thể - Chịu trách nhiệm trước ban giám hiệu trong việc phân công và quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên giảng dạy, tổ chức các hoạt động hợp lý, an toàn, đảm bảo chất lượng. - Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn phân nhóm học sinh giỏi, yếu kém, chia lớp học 2 buổi/ngày. - Báo cáo với Hiệu trưởng về việc thực hiện kế hoạch, kịp thời phản ánh những khó khăn vướng mắc để bàn bạc giải quyết. 4. Đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên Chấp hành sự phân công của tổ trưởng chuyên môn, hiệu trưởng, các tổ chức đoàn thể, thực hiện nghiêm kỷ luật lao động, kế hoạch giáo dục, kế hoạch giảng dạy của trường. Nhận được công văn này, yêu cầu các Sở GDĐT triển khai thực hiện để thống nhất quản lý, chỉ đạo thực hiện việc dạy 2 buổi/ngày ở địa phương. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về Bộ GDĐT qua Vụ Giáo dục Trung học để được giải đáp. Nơi nhận - Như trên; - Bộ trưởng để b/cáo; - Các Thứ trưởng để chỉ đạo; - Văn phòng Bộ, Vụ TCCB, KH-TC, GDDT Cục NG&CBQLCSGD; - Lưu VT, Vụ GDTrH. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Vinh Hiển
Kính gửi - Các Sở Giáo dục và Đào tạo[1]; - Các Đại học, Học viện, Trường Đại học, Trường Cao đẳng sư phạm. Căn cứ Chỉ thị số 800/CT-BGDĐT ngày 24/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo GDĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 ứng phó dịch COVID-19, tiếp tục thực hiện đổi mới, kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục và đào tạo, Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên năm học 2021-2022 như sau A. MỤC TIÊU Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục chính trị, lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm cho học sinh, sinh viên; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục; xây dựng văn hóa học đường, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường, chú trọng triển khai thực hiện các nội dung, quy trình của công tác xã hội trong trường học để tổ chức có hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, phòng ngừa nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; cung cấp, trau dồi các kỹ năng đổi mới sáng tạo khởi nghiệp và nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, kinh tế số cho học sinh, sinh viên. Duy trì các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên, tăng cường các biện pháp phòng chống dịch Covid-19, có giải pháp hỗ trợ, ổn định tâm lý cho học sinh, sinh viên bị tác động bởi dịch bệnh kéo dài. B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP I. CÁC NHIỆM VỤ 1. Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục a Tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Quán triệt, học tập Chuyên đề toàn khóa, năm 2021 “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý thức tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước, phồn vinh, hạnh phúc”. Tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, nhà giáo và HSSV tích cực tham gia Cuộc thi trực tuyến “Tuổi trẻ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” năm 2021 Trang web Cuộc thi sử dụng thiết thực bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống” dành cho học sinh phổ thông trong các hoạt động dạy, học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Giới thiệu rộng rãi trang thông tin về Chủ tịch Hồ Chí Minh tới đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, người học để nghiên cứu, tham khảo học tập và làm theo Bác. b Thực hiện tốt công tác phát triển Đảng và bồi dưỡng nhận thức về Đảng trong HSSV theo tinh thần Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 30/5/1998 của Bộ Chính trị Khoá VIII về "Tăng cường công tác chính trị tư tưởng; củng cố tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển đảng viên trong các trường học”. Chú trọng phát hiện và bồi dưỡng HSSV tiêu biểu, xuất sắc thông qua các phong trào thi đua yêu nước, hoạt động học tập, rèn luyện, Đoàn - Hội để tạo nguồn kết nạp đảng. Triển khai xây dựng và nhân rộng các mô hình công tác tạo nguồn, phát triển đảng viên trong trường học. 2. Chủ động theo dõi, nắm bắt tình hình chính trị, tư tưởng của học sinh, sinh viên a Tăng cường công tác nắm bắt tình hình chính trị, tư tưởng trong HSSV. Tổ chức hiệu quả hoạt động đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường, cán bộ, nhà giáo với HSSV để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xử lý kịp thời những vấn đề khó khăn, bức xúc trong HSSV. Chủ động phát hiện và phối hợp với ngành Công an, chính quyền địa phương để xử lý các vấn đề phức tạp về chính trị, tư tưởng liên quan đến HSSV. Không để HSSV bị dụ dỗ, lôi kéo tham gia các hội, nhóm, tổ chức tôn giáo hoạt động trái pháp luật và các hoạt động vi phạm pháp luật, tụ tập gây rối an ninh, trật tự an toàn xã hội. b Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai Kế hoạch của ngành Giáo dục thực hiện Quyết định số 830/QĐ-TTg ngày 01/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn 2021 - 2025” và tiếp tục thực hiện Quyết định số 3296/QĐ-BGDT ngày 30/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT phê duyệt Đề án “Tăng cường quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng đối với HSSV trên môi trường mạng đến năm 2025”. 3. Tăng cường triển khai xây dựng văn hóa học đường Đẩy mạnh việc triển khai, đánh giá kết quả Kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học” Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1506/QĐ-BGDĐT ngày 31/05/2019 ban hành kế hoạch thực hiện Đề án trong ngành Giáo dục a Triển khai Bộ Quy tắc ứng xử để thực hiện trong cơ sở giáo dục theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; chú trọng xây dựng trường học đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần đảm bảo môi trường văn hóa trong nhà trường; b Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư số 26/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định tổ chức hoạt động văn hóa của HSSV trong các cơ sở giáo dục. Các sở GDĐT, các cơ sở đào tạo tổ chức thường xuyên các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong các trường học; khuyến khích HSSV tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật, văn hóa quần chúng; chú trọng nâng cao hiệu quả tổ chức các hội thi, liên hoan văn nghệ cho HSSV góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng thị hiếu âm nhạc giúp HSSV hướng tới các giá trị Chân - Thiện - Mỹ. Tăng cường tổ chức các phòng đọc, tủ sách phụ huynh, tủ sách lớp học… để định hướng, tạo điều kiện cho HSSV đọc sách, say mê, yêu quý sách. 4. Đổi mới công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống a Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho HSSV và Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030” sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trong đó tập trung giáo dục cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng lý tưởng cách mạng, bản lĩnh chính trị vững vàng; có ý chí học tập, rèn luyện, lập thân, lập nghiệp; có kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có đạo đức, ý thức công dân. Khơi dậy ở thanh niên, thiếu niên, nhi đồng khát vọng vươn lên, tinh thần tình nguyện cống hiến góp phần xây dựng, phát triển đất nước trong điều kiện Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế. b Tăng cường công tác tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho HSSV theo nội dung hướng dẫn công tác giáo dục kỹ năng sống của Bộ GDĐT; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. c Thành lập các câu lạc bộ sở thích, tài năng, câu lạc bộ rèn luyện, thực hành đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; câu lạc bộ ngoại ngữ; tổ chức và khuyến khích HSSV tham gia các diễn đàn, tọa đàm nhằm phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực; tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho HSSV vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được học, nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh. 5. Nâng cao hiệu quả, hình thức, biện pháp triển khai công tác phối hợp nhà trường gia đình và xã hội. a Các sở GDĐT chủ động tham mưu xây dựng kế hoạch phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, HSSV theo hướng chi tiết nội dung nhiệm vụ cho từng sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể liên quan, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành chỉ đạo triển khai. b Các cơ sở đào tạo phối hợp với chính quyền và các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trong công tác giáo dục HSSV nhằm tạo môi trường giáo dục lành mạnh; tăng cường quản lý HSSV ngoại trú để tạo điều kiện cho HSSV tham gia tích cực vào việc xây dựng đời sống văn hóa ở nơi cư trú. c Chú trọng triển khai Chương trình phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đoàn Thanh niên năm học 2021-2022. Các sở GDĐT và Đoàn TNCS ký kết Chương trình phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đoàn Thanh niên năm học 2021-2022, đảm bảo hoạt động Đoàn, Hội, Đội hiệu quả, thiết thực, tạo sự lan tỏa rộng rãi trong HSSV. 6. Tăng cường hỗ trợ tư vấn tâm lý và công tác xã hội trong trường học a Triển khai các hoạt động hỗ trợ HSSV phòng ngừa, ứng phó với các vấn đề về tâm lý. Có giải pháp thiết thực hỗ trợ tư vấn tâm lý cho các em trong quá trình học trực tuyến và khi quay trở lại trường học tập trung. b Tiếp tục triển khai các hoạt động công tác xã hội trong trường học. Chủ động rà soát, phát hiện nguy cơ có ảnh hưởng tiêu cực đến HSSV; có kế hoạch phòng ngừa hiệu quả đối với các vấn đề phức tạp của học sinh, hạn chế việc học sinh rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; can thiệp, trợ giúp với những em có nhu cầu. c Tăng cường phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp các dịch vụ công tác xã hội trong và ngoài trường học để hỗ trợ, giải quyết các vấn đề về tâm lý, học tập, đời sống của HSSV. Hoàn thiện quy trình kết nối chuyển gửi các vụ việc của học sinh đối với các nguồn lực ngoài nhà trường hỗ trợ học sinh yếu thế. 7. Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường a Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường và các văn bản của Bộ GDĐT. Chú trọng công tác giáo dục kỷ luật tích cực, kỹ năng xử lý tình huống mâu thuẫn trong học sinh. Theo dõi, đôn đốc triển khai hiệu quả hệ thống cung cấp, cập nhật thông tin về phòng, chống bạo lực học đường. Nghiên cứu áp dụng các mô hình “Xây dựng mối quan hệ tôn trọng và bình đẳng trong trường học”, “Trường học an toàn, thân thiện và bình đẳng”. b Cung cấp cho HSSV các kỹ năng ứng xử trên môi trường học, tạo môi trường học tập lành mạnh, trau dồi các kỹ năng ứng xử trên môi trường mạng. 8. Đổi mới công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội a Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia và Bộ GDĐT về tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông trong trường học. Chú trọng công tác đảm bảo an toàn giao thông cho HSSV trong và khu vực cổng trường học, an toàn giao thông trên các xe đưa đón HSSV tới trường, kỹ năng tham gia giao thông an toàn, văn hóa giao thông và tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng an toàn giao thông, tháng 9/2021. Công tác giáo dục kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. b Xây dựng kế hoạch triển khai hiệu quả Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong ngành Giáo dục; Kế hoạch số 1567/KH-GDĐT ngày 11/12/2020 của Bộ GDĐT về triển khai thực hiện Công ước ASEAN về phòng, chống tội phạm buôn bán người, tội phạm giết người và phòng, chống tội phạm ma túy, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội trong ngành Giáo dục giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. c Tiếp tục thực hiện Quy định về công tác phòng chống tệ nạn ma túy trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Thông tư số 31/2009/TT- BGDĐT ngày 23/10/2009 của Bộ GDĐT; đồng thời rà soát tiến tới xây dựng các quy định mới bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy, mại dâm, đặc biệt là thời gian đầu năm học, sau kỳ nghỉ Tết và các đợt cao điểm. d Phối hợp triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch chi tiết số 599/KH- BGDĐT ngày 24/6/2021 triển khai 5 nhiệm vụ phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm trong trường học năm 2021. 9. Bảo đảm các chính sách cho học sinh, sinh viên a Các cơ sở giáo dục đại học rà soát các đối tượng HSSV thuộc diện đối tượng hưởng các chế độ chính sách trong giáo dục, bảo đảm các chính sách cho HSSV kể cả trong thời gian học trực tuyến. Chủ động ứng dụng công nghệ trong việc xác nhận hồ sơ cho HSSV đặc biệt đối với sinh viên mới nhập học để HSSV làm các thủ tục được vay vốn và thụ hưởng các chính sách trợ cấp, ưu đãi của nhà nước. Duy trì các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, chế độ học bổng cho HSSV. b Các sở GDĐT chỉ đạo các nhà trường hoàn thiện hồ sơ đối với các học sinh đầu cấp thuộc đối tượng được hưởng chính sách sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và chủ động bố trí kinh phí để các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện cho các học sinh. c Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung được quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. 10. Triển khai hoạt động tư vấn nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên a Các cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện Đề án "Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ, chủ động hình thành đội ngũ cán bộ tư vấn hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ này tham gia tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn; Tích cực, chủ động tổ chức các hoạt động đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nghề nghiệp số cho HSSV. Phối hợp với các doanh nghiệp tạo môi trường hỗ trợ HSSV được thực hành, trải nghiệm và triển khai các dự án khởi nghiệp. Khuyến khích HSSV tham dự Cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp’’ do Bộ GDĐT tổ chức. Nghiên cứu, xây dựng và chuyển giao các mô hình hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng nhằm giải quyết các vấn đề của cộng đồng sau đại dịch. b Các sở GDĐT hướng dẫn các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện Đề án "Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" theo hướng tập trung các hoạt động truyên truyền, nâng cao nhận thức cho học sinh về nghền nghiệp, việc làm và các hoạt động khởi nghiệp. Tăng cường các hoạt động đào tạo nhằm truyền thụ tinh thần và kỹ năng khởi nghiệp cho học sinh; Huy động nguồn lực của địa phương và các doanh nghiệp trên địa bàn tạo môi trường hỗ trợ học sinh khởi nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên nền tảng tư duy tài chính và tư duy thiết kế. khuyến khích học sinh tham dự Cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp’’ do Bộ GDĐT tổ chức. II. CÁC GIẢI PHÁP 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Bộ GDĐT a Thường xuyên rà soát, cập nhật hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên và t riển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được quy định cụ thể tại các văn bản. b Chủ động ban hành các văn bản, kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung có tính chất thường xuyên, định kỳ hưởng ứng các dịp lễ lớn của Đất nước như công tác bảo đảm an toàn giao thông; phòng chống ma túy, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và báo cáo kết quả về Bộ Giáo dục và Đào tạo. c Kịp thời báo cáo các vụ việc, các tình huống phát sinh để Bộ GDĐT nắm tình hình và có các chỉ đạo trong trường hợp cần thiết. 2. Nâng cao hiệu quả bộ máy, tổ chức a Kiện toàn phòng/ban/bộ phận chuyên trách công tác giáo dục chính trị tư tưởng, công tác HSSV thuộc sở giáo dục và đào tạo, các đại học, học viện, trường đại học theo Kết luận số 94-KL/TW ngày 28/3/2014, bổ sung các nguồn lực để nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo và quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong trường học thuộc phạm vi quản lý. b Bố trí đầy đủ cán bộ kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên. 3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ phụ trách công tác giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên a Tổ chức, tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ phụ trách công tác giáo dục chính trị và công tác HSSV, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn tâm lý, công tác xã hội, giáo viên kiệm nhiệm công tác tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp... tham gia các đợt tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo chương trình qui định hoặc bồi dưỡng thường xuyên do Bộ GDĐT, Trung ương Đoàn, địa phương tổ chức. b Cung cấp đầy đủ các tài liệu, các hướng dẫn chuyên môn thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên, đặc biệt các tài liệu liên quan đến các nội dung mới. 4. Tăng cường ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý a Khai thác tối đa các thông tin, kiến thức trên Hệ Tri thức Việt số hóa tại địa chỉ khuyến khích cán bộ, nhà giáo, HSSV xây dựng các bài giảng, video clip, hình ảnh, bài viết về giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo. b Khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng, khai thác các ứng dụng phần mềm trong công tác quản lý, giáo dục tuyên truyền đối với học sinh, sinh viên. Khai thác các ứng dụng chuyển đổi số trong công tác phòng chống bệnh dịch Covid-19 khi học sinh quay trở lại trường học. 5. Đẩy mạnh công tác truyền thông a Tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên truyền về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ Giáo dục Đào tạo về công tác đổi mới giáo dục và các nhiệm vụ của công tác giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên. b Chủ động, kịp thời xử lý các vấn đề truyền thông liên quan đến lĩnh vực chính trị tư tưởng, học sinh sinh viên của các địa phương. c Phối hợp cung cấp thông tin với cơ quan báo chí địa phương về các nội dung mang tính thời sự, đột xuất nhằm định hướng tốt dư luận xã hội. d Tăng cường truyền thông rộng rãi những tấm gương người tốt, việc tốt, biểu dương những nỗ lực của các em học sinh, thầy cô giáo, cán bộ quản lý giáo dục nhằm khích lệ, động viên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong ngành giáo dục và xã hội. đ Kịp thời tiếp nhận, cập nhật, khai thác thông tin công tác giáo dục chính trị và công tác HSSV trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Facebook của Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên Trang Fanpages “Học sinh, sinh viên Việt Nam Cổng thông tin của Đề án Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025, tại địa chỉ http//www. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở GDĐT và các cơ sở đào tạo bám sát nội dung văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên của năm học 2021-2022 này để xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức hội nghị trực tiếp/online để quán triệt, triển khai đến tất cả các phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục và giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, viên chức, người học trong toàn Ngành thực hiện. Thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng, chống Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương, Bộ GDĐT và địa phương để bảo đảm an toàn sức khỏe cho nhà giáo, người học trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp. 2. Chế độ báo cáo Báo cáo sơ kết triển khai thực hiện nhiệm vụ Giáo dục chính trị và công tác HSSV học kỳ I trước ngày 19/01/2022; Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 trước ngày 22/6/2022. Báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và có vụ việc xảy ra kể cả khi đã giải quyết. Báo cáo gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo qua Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên, địa chỉ Số 35 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội, email vugdcthssv Nơi nhận - Như trên; - Ban Tuyên giáo TW để b/c; - Bộ trưởng để b/c; - Các Thứ trưởng để ph/h;; - Các Bộ VHTTDL, LĐTBXH, CA, NV; - TW Đoàn TNCSHCM, TW Hội SVVN, Hội LHPNVN - UBND tỉnh/TP trực thuộc TW; - Ủy ban quốc gia đổi mới GDĐT; - Hội Khuyến học VN; - Hội đồng quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lự - Hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước; - Công đoàn Giáo dục Việt Nam; - Hội Cựu Giáo chức Việt Nam; - Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam; - Hiệp hội Thiết bị GD Việt Nam; - Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT; - Đăng Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu VT, Vụ GDCTHSSV. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Ngô Thị Minh [1] Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu
công văn hướng dẫn dạy học tự chọn mới nhất