Giải bài tập Ngữ văn 7: Cách làm bài văn nghị luận. Câu 1 (Trang 49 VBT Ngữ Văn 7): Câu 2 (Trang 50 VBT Ngữ Văn 7): Bài tập 1 trang 51 SGK Ngữ Văn 7 Tập 2 Câu 3 (Trang 51 VBT Ngữ Văn 7): Bài tập 2, trang 51 SGK Ngữ Văn 7 câu 4 (trang 51 VBT Ngữ Văn 7):
Nghị luận xã hội lớp 7 – Cách làm bài văn lập luận giải thích. I. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Các bước làm bài văn lập luận giải thích a ) Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý Đề nhu yếu giải thích yếu tố gì ? Có khi vấn đề cần giải …
Cách làm bài văn lập luận giải thích. I. Các bước làm bài văn lập luận giải thích. Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý. Bước 2: Lập dàn bài. Bước 3: Viết bài. II. Luyện tập. Các bài văn lập luận giải thích Hay Chọn Lọc.
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Hướng dẫn soạn bài Cách làm bài văn lập luận[.] gì? • Giải thích ý nghĩa mở rộng vấn đề, liên hệ với
Giống như việc làm bài văn thuộc các thể loại khác, muốn làm một bài văn lập luận giải thích, em phải xác định được các bước triển khai. Cụ thể, các bước đó là: 1. Tìm hiểu đề và tìm ý. Trước hết, cần đọc kĩ đề bài (đọc chậm rãi khoảng 2-3 lượt), gạch
Câu hỏi trang 63 SGK Ngữ văn 10 tập 2: Thực hành viết bài nghị luận đánh giá tác phẩm truyện (Chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện) Trả lời: Dàn ý. 1. Mở bài - Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Nguyễn Quang Sáng. - Giới thiệu khái quát truyện ngắn Chiếc lược ngà
bGa4Y. Hướng dẫn cách làm bài văn nghị luận giải thích I. Các bước làm bài văn lập luận giải thích. Đề bài Nhân dân ta có câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó. 1. Tìm hiểu đề và tìm ý Đề này yêu cầu ta làm gì? * Giải thích. Vấn đề cần giải thích ở đây là gì? – Giải thích nghĩa nội dung câu tục ngữ “Đi một ngày … khôn”. Người làm bài có cần giải thích Tại sao đi một ngày đàng học một sàng khôn không? – Ta cần giải thích, vì không hiểu rõ nghĩa câu tục ngữ dễ bị lạc đề. Làm thế nào để tìm ý nghĩa chính xác và đầy đủ của câu tục ngữ trên? – Hỏi người hiểu biết hơn, đọc sách báo, tra từ điển, tự mình suy nghĩ để hiểu thêm về nghĩa đen nghĩa bóng của câu tục ngữ. * Tìm ý Đặt ra câu hỏi rồi trả lời Thế nào? Tại sao? Như thế nào? Để tìm ý cho đề văn trên ta cần phải làm gì? – Đặt ra một số câu hỏi và trả lời dạng hế nào? Tại sao? Như thế nào? Liên hệ các câu tục ngữ có nội dung tương tự như “Đi cho biết đó biết đây. Ở nhà … nào khôn”. Câu tục ngữ này như một lời khuyên khuyên mọi người nên đi đây đi đó để mở mang tầm hiểu biết. Từ tìm hiểu trên, hãy rút ra kết luận về việc tìm hiểu đề và tìm ý cho bài văn lập luận giải thích? – Tìm hiểu đề Bám sát yêu cầu của đề dựa vào những từ ngữ quan trọng, nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa rộng, nghĩa hẹp và mối quan hệ giữa các vế trong đề bài. – Tìm ý Đặt câu hỏi, giải thích vấn đề, liên hệ ngoài thực tế và cả trong văn học. 2. Lập dàn ý Bài văn lập luận giải thích bố cục cần có 3 phần không? Vì sao? – Bài văn cần có ba phần vì trong bài văn, mỗi phần có một vai trò quan trọng. Hãy cho biết mỗi phần nêu lên yêu cầu gì? Mở bài – Dẫn dắt vào đề. – Giới thiệu câu tục ngữ và nêu ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm và thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng tầm hiểu biết. Thân bài – Giải nghĩa câu tục ngữ + Nghĩa đen Đi một ngày đàng là gì? Học một sàng khôn là gì? ⇒ Đi ra đàng thì ta sẽ biết được nhiều thứ mà ở làng, xã, huyện mình không có. Ấn tượng về những chuyến đi xa Đối với người nông dân xưa ít đi xa, có đi mới biết điều mới lạ. Đó là cơ sở thực tế của câu tục ngữ. + Nghĩa bóng Câu tục ngữ khuyên ta nên ra đường, nên đi xa để mở rộng tầm hiểu biết. Càng đi xa thì càng biết được nhiều điều hay và mới lạ. ⇒ Đưa dẫn chứng minh họa như “Đi cho biết đó biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn” … + Nghĩa sâu xa Câu tục ngữ không chỉ đúc kết kinh nghiệm mà còn biểu hiện của một khát vọng, một lời khuyên, một lời khích lệ. Hãy đi xa để mở rộng tầm hiểu biết, để thoát khỏi sự hạn hẹp của tầm nhìn. – Tại sao ta phải học hỏi thêm ở ngoài xã hội? Kết bài – Khẳng định câu tục ngữ xưa vẫn còn nguyên ý nghĩa đối với hôm nay, đối với những người quen sống khép mình, tự thỏa mãn với mình. – Liên hệ rút ra bài học cho bản thân. Xem thêm Sgk/84,85. 3. Viết thành bài văn Khi có dàn bài rồi, bước tiếp theo ta làm gì? à Viết bài. Đọc các cách mở bài Sgk/85. Các cách mở bài Sgk có đáp ứng nhu cầu của đề văn giải thích trên không? Có phải mỗi đề văn chỉ có một cách mở bài không? – Các cách mở bài đều đáp ứng được nhu cầu của đề bài. Mỗi đề có nhiều cách mở bài khác nhau. Làm thế nào để các đoạn trong bài văn giải thích liên kết nhau? – Sử dụng các từ như Thật vậy, đúng như vậy, vâng, ngày xưa ngày nay, nhìn chung, … – Nên viết đoạn giải thích nghĩa đen như sau Giải thích từng từ ngữ, từng vế câu, cả câu. Sau đó dựa vào nghĩa đen ta viết tiếp đoạn nghĩa bóng. Đọc các đoạn thân bài Sgk/85,86. Có thể áp dụng viết các đoạn thân bài trong Sgk cho phần mở bài theo cách đi từ cái chung đến cái riêng không? Vì sao? – Không, vì đoạn thân bài phải phù hợp với mở bài để bài văn thành một thể văn thống nhất. Đọc đoạn kết bài trong Skg và cho biết phần kết bài ấy đã cho thấy vấn đề được giải thích xong chưa? – Vấn đề đã giải thích xong. 4. Đọc lại và sửa chữa Khi viết bài xong, ta cần đọc lại phát hiện lỗi sai để sửa. Tóm lại muốn làm bài văn lập luận giải thích cần thực hiện theo những bước nào? Dàn bài văn giải thích có mấy phần? Đọc ghi nhớ Sgk/86. II. LUYỆN TẬP Viết mở bài Học tập là nhiệm vụ của mỗi con người. Không ngừng học trong nhà trường, qua sách vở mà còn học thêm ở bên ngoài xã hội. Câu tục ngữ cha ông ta đã để lại “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” là bài học về cách sống ở đời. Viết kết bài 1/ Qua giải thích trên, chúng ta đã hiểu rõ hơn, toàn diện và sâu sắc hơn ý nghĩa câu tục ngữ. Rõ ràng câu tục ngữ không chỉ đúc kết kinh nghiệm quý báu của nhân dân mà còn là lời khuyên sáng suốt cho mọi người. Vấn đề quan trọng là ở chỗ mỗi chúng ta cần xác định cho mình đi đâu và học như thế nào cho được nhiều tri thức nhất. 2/ Rõ ràng “Đi một … sàng khôn” là một chân lí không bao giờ cũ. Ngày xưa con người cần đi để học. Ngày nay trong một XH đang phát triển mạnh mẽ, con người lại càng cần phải đi nhiều “ngày đàng” hơn nữa để học lấy nhiều “sàng khôn” nếu không muốn thấy bản thân và đất nước mình bị bỏ rơi lại phía sau. 3/ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” quả là một chân lí sâu sắc và tiến bộ. Chân lí ấy không chỉ tiến bộ đối với con người thời xưa mà ngày nay, khi đất nước đang trên đà đổi mới nhanh chóng, nhu cầu mở cửa để hội nhập với thế giới thì nhu cầu học lại càng cần thiết quan trọng với mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ hôm nay.
Cách viết phần giải thích trong bài văn nghị luận xã hội Giải thích là bước đầu tiên cần phải thực hiện trong phần thân bài của bài văn nghị luận. Mục đích của phần giải thích là làm rõ các khái niệm, ý nghĩa của sự vật, sự việc, hiện tượng, giúp người đọc thấu rõ vấn đề cần bàn luận. Phần giải thích còn giúp người đọc có định hướng đúng đắn hki tiếp cận vấn đề nghị luận. – Nếụ đề cho là một chủ đề, một hiện tượng hãy giải thích trực tiếp chủ đề, hiện tượng đó. – Nếu đề cho một câu nói, câu thơ, cần bám sát từ ngữ trong câu nói đế giải thích. Sau đó đưa ra ý nghĩa khái quát của cả bài. – Nếu đề là một câu chuyện, cần giải thích những chi tiết, từ ngữ quan trọng, rồi nêu ý nghĩa câu chuyện. Ví dụ Đề 1 Anh / chị nghĩ như thế nào về câu nói “Đời phải trải qua giông tố nhưg không được cúi đầu trước giông tố” Trích Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm Giải thích Giông tố là những biến chuyển dữ dội, khốc liệt của tự nhiên. Giông tố ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan, đầy thử thách hoặc việc xảy ra dữ dội đến với chúng ta trong cuộc sống. Cúi đầu nghĩa là chấp nhận đàu hàng, bị khuất phục. Câu nói khẳng định cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cúi đầu trước khó khăn, chớ đầu hàng khó khăn, thử thách, gian nan mà phải vượt lên đi đến chiến thắng cuối cùng. Đề 1 Hai biển hồ “Người ta ảo ở Paletxtin có hai biển hồ. Biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết. Đúng như tên gọi, không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này. Nước trong hồ không có một loài cá nào có thể sống nổi mà người uống vào cũng bị bệnh. Ai ai cũng ko muốn sống gần đỏ. Biển hồ thứ hai là Galile. Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất. Nước ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rượi, con người có thể uống được mà cá cũng sống được. Nhà cửa được xây rất nhiều ở nơi đây. Vườn cây xung quanh tươi tốt nhờ nguồn nước này. Nhưng điêu kì lạ là hai biển hồ đều được đón nhận nguồn nước từ sống Jordan. Nước sông Jordan chảy vào biển chết. Biển Chết đón nhận và giữ lại cho riêng mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát. Biển hồ Galile cũng đón nhận nguồn nước từ sông Jordan rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch. Nhờ vậy nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú và con người. Một định lí trọng cuộc sống mà ai cũng đồng tinh một ánh lửa chia sẻ là ánh lửa lan tỏa. Một đồng tiền kinh doanh là một đồng tiền sinh lợi. Đôi môi hé mở mới thu nhận được nụ cười. Bàn tay có mở rộng trao ban, tâm hồn mới tràn ngập vui sướng. Thật bất hạnh cho ai cả cuộc đời chi biết giữ riêng cho mình. “Sự sống” trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn như nước trong biển chết” Trích “Bàị học làm người”– nhà xuất bản giáo dục Câu chuyền hai biển hồ đã cho anh chỉ bài học ý nghĩa nào trong cuốc sống? Giải thích Phân tích câu chuyện để rút ra ý nghĩa Nghĩa cụ thể Biển chết do vị trí hồ không thuận lợi, xung quanh ko có kênh rạch, lối thoát, nồng độ muối quá cao, không sinh vật nào sống được. Bởi thế, Biển chết trở nên hoang vu, thiếu sự sống. Biển hồ Galile cũng đón nhận nguồn nước của sông Jordan, nhưng từ đó nước tràn qua các hồ nhỏ, sông lạch xung quanh. Bởi thế nước hồ luôn trong sạch và mang lại sự sống. Nghĩa biểu tượng Trong cuộc sống hằng ngày, con người có những mối quan hẹ, những giao tiếp, những sinh hạot với mọi người xung quanh. Xã hội sẽ tồn tại, cuộc sống mỗi người được duy trì chính nhờ quá trình giao tiếp này. Phát biểu suy nghĩ về bài học Câu chuyện đem lại bài học có ý nghĩa về Cho và nhận. Biển chết như một biểu tượng cho loại người ích kỉ, thiếu lòng vị tha, nhân hậu, chỉ biết sống cho riêng mình, biết nhận mà không có cho. Cuộc sống như thế chỉ là tồn tại vô nghĩa. Biển Galile là biểu tượng cho những người sống vì người khác, mở rộng tấm lòng cho và nhận, nhờ thế luôn được sống cuộc sống có ý nghĩa, chan hòa và có ích với xung quanh Nhận thức Chính cách nhìn và thái độ sống đã chi phối hoàn cảnh sống, tác động đến các mối quan hệ với xung quanh, làm cho nó xấu đi và trở nên tốt đẹp hơn Bài hoc cuộc sống cần có sự đồng cảm chia sẻ, có cho và nhận. Đây không chì là một thái độ sống cần có để duy trì cuộc sống mà còn là một thái độ sống nhân văn, mang ý nghĩa cao đẹp cùa xã hội con người Đề 3 “Giira một vùng sỏi đá khô cằn, bông hoa dại vẫn mọc lên những bông hoa thật đẹp”. Phát biểu suy nghĩ của anh chị về vấn đề được gợi ra từ hiện tượng trên Giải thích a. Nghĩa đen “Vùng sỏi đá khô cằn” là vùng đất xấu, bạc màu, thiếu sức sống. “Bông hoa dại” là hình ảnh của thiên nhiên tươi xanh. Dù môi trường có khắc nghiệt, sự sống vẫn xuất hiện nhờ sức sống mãnh liệt và vẻ đẹp nội tại của cây cối. b. Nghĩa bóng Bông hoa cúc dại là biểu hiện của sức sống phi thường, là ý chí vượt lên nghịch cảnh. Dù hoàn cành sống có khó khăn, khốc liệt, sự sống vẫn xuất hiện, cái đẹp vẫn hiện hữu quanh ta. Bình luận, chứng minh – Vươn lên nghịch cảnh để làm nên sự sống đó là một quy luật của tự nhiên và cuộc sống. Nhưng quy luật ấy chỉ trở thành hiện thực khi con người có nghị lực và sức mạnh vươn lên chiến thắng hoàn cảnh, chiến thắng bản thân. – Môi trường sống khắc nghiệt vừa là khó khăn, vừa là thử thách để con người tự khẳng định mình và vững vàng hơn trước phong ba của cuộc đời. – Những thành công mà con người đạt được trong nỗ lực có giá trị cao. Vì nó là kết quả của sự cố gắng phi thường ,của sự vươn lẻn ko mệt mỏi. – Vẻ đẹp của mọi sự cống hiến, thành công đều quý giá. Nhưng thành công của những người luôn vươn lên nghịch cảnh lại càng có ý nghĩa hơn bởi đó là những chùm hoa thật đẹp, là những “chùm hoa trên đá” theo cách nói của Chế Lan viên Bài hoc – Người biết chiến thắng bản thân, vươn lên khỏi nghịch cảnh là người đáng được ngưỡng mộ, yêu quý. Họ là niềm tự hào, là động lực của tất cả chúng ta. – Có sức mạnh động viên rất lớn, có tác dụng cảnh tỉnh những ai buông xuôi trước số phận – Cần vun đắp niềm tin vào cuộc sống. Đề 4 “Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho cuộc đời tàn lụi ngay từ khi đang sống”. Anh chị có ý kiến gì về ý kiến trên. Giải thích – Cái chết là cái chết về mặt vật chất, thể xác. – Tâm hồn tàn lụi cái chết vè tinh thần không biết cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống, không biết chia sẻ…., từ đó dẫn đến những ý nghĩ đen tối, hành động sai lầm => để tâm hồn tàn lụi chính là mất mát lớn nhất của cuộc đời con người Bình luận và chứng minh Tại sao để tâm hồn tàn lụi lạl là mất mát lớn nhất? – Con người có đờl sống tinh thần và vật chất – Cái chết là mất mát rất lớn, nhưng chỉ là mất đi về thế xác theo một quy luật tất yếu. Cái chết về tinh thần là mất đi toàn bộ ý nghĩa cuộc sống của con người bởi đời sống tâm hôn tàn lụi ko chỉ gây tốn hại cho chính bàn thân mà còn gây đau khố cho những người xung quanh, làm cho xã hội tẻ nhạt, tầm thường, thâm chí nguy hiếm. – Ngược lại, người có tâm hòn sống đẹp sẽ trở nên có ý nghĩa với mình, với xã hộl, và những tấm gương cao quý ấy sẽ bất tử với cuộc đời chứng minh bằng những tấm gương sống đẹp trong lịch sử, trong thực tế, văn học Rút ra bài hoc Câu nói rất sâu sắc với bân thân và mọi người. Cần rèn luyện đời sống tâm hồn mọi lúc, mọi nơi, từ những việc nhỏ cho đến việc lớn đế cuộc sống thật sự có ý nghĩa và có giá trị.
Văn nghị luận là một thể loại văn rất quan trọng trong chương trình môn Ngữ văn ở bậc Trung học phổ thông. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cụ thể văn nghị luận là gì cũng như các loại văn nghị luận để các bạn và các em học sinh cùng tham khảo. Tóm tắt1 Văn nghị luận là gì?2 Đặc điểm của một bài văn nghị luận3 Bố cục của bài văn nghị Đặt vấn đề mở bài Giải quyết vấn đề thân bài Kết thúc vấn đề kết bài4 Các thể loại văn nghị Nghị luận xã Nghị luận văn học5 Các phương pháp làm một bài văn nghị Giải Phân Chứng So Bình Bác bỏ6 Cách viết một bài văn, đoạn văn nghị luận xã Cách làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng hoặc một đạo Cách làm văn nghị luận sự việc, hiện tượng đời Cách làm bài nghị luận về một vấn đề xã hội rút ra trong tác phẩm văn Lưu ý khi viết bài văn nghị luận xã hội7 Cách thực hiện bài văn nghị luận văn Cách viết bài văn nghị luận về Cách thực hiện một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện Văn nghị luận là một thể loại văn mà trong bài tác giả dùng chủ yếu các lý lẽ, các dẫn chứng sau đó tiến hành lập luận chỉ ra các những điểm nhấn nhằm xác định cho người đọc, người nghe thấy được tư tưởng, quan điểm của mình gửi gắm vào tác phẩm. Văn bản nghị luận là gì? Đặc điểm của một bài văn nghị luận Mỗi bài văn nghị luận đều có chứa những luận điểm, luận cứ, lập luận – Luận điểm là ý kiến đưa ra thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn, đoạn văn nghị luận đó. – Trong luận điểm lại có các luận cứ. Vậy thì luận cứ trong văn nghị luận là gì? Luận cứ là những dẫn chứng và lí lẽ nhằm sáng tỏ luận điểm. – Lập luận là cách tổ chức và vận dụng lí lẽ, dẫn chứng sao cho từng luận điểm được nổi bật và có sức thuyết phục. Lập luận bao gồm các cách quy nạp, diễn dịch, phân tích, so sánh, tổng hợp sao cho luận điểm đưa ra trở nên hợp lý, không thể bác bỏ. Bố cục của bài văn nghị luận Bố cục của một bài văn nghị luận sẽ gồm có Đặt vấn đề mở bài Giới thiệu về vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề đó, nêu được những luận điểm cơ bản cần giải quyết. Giải quyết vấn đề thân bài Tiến hành triển khai các luận điểm, dùng các dẫn chứng và lập luận để thuyết phục người đọc, người nghe theo quan điểm đã trình bày. Kết thúc vấn đề kết bài Khẳng định tầm quan trọng cũng như là ý nghĩa của vấn đề đã nêu. Văn biểu cảm là gì? Hướng dẫn làm văn biểu cảm Bố cục bài văn nghị luận Các thể loại văn nghị luận Trong chương trình môn Ngữ Văn ở trung học phổ thông thì các loại văn nghị luận gồm có Nghị luận xã hội Văn nghị luận xã hội là gì? – Nghị luận về một sự việc hoặc hiện tượng trong đời sống. – Nghị luận về một vấn đề tư tưởng hoặc một đạo lí. – Nghị luận về một vấn đề được đặt ra trong văn học. Nghị luận văn học Nghị luận văn học gồm có – Nghị luận về một đoạn thơ. – Nghị luận về truyện. Thuyết minh là gì? Văn bản thuyết minh là gì? Các thể loại văn nghị luận Các phương pháp làm một bài văn nghị luận Giải thích – Giải thích trong văn nghị luận là việc làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm. Phân tích Phân tích là cách chia đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét thật toàn diện cả về nội dung và hình thức của đối tượng. Chứng minh Chứng minh tức là ta dùng những bằng chứng chân thực, đã được công nhận để chứng tỏ đối tượng. So sánh So sánh là đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một bộ tiêu chí, từ đó nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết. Bình luận Muốn bình luận trong bài văn nghị luận chúng ta cần trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến đánh giá là xác đáng. Bác bỏ Chúng ta nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ từng phần. Các biện pháp tu từ và tác dụng của nó trong môn Ngữ Văn THPT Cách viết một bài văn, đoạn văn nghị luận xã hội Như đã nêu ở trên, một bài văn nghị luận xã hội gồm 3 dạng là – Nghị luận về một sự việc hoặc hiện tượng trong đời sống. – Nghị luận về một vấn đề tư tưởng hoặc một đạo lí. – Nghị luận về vấn đề được đặt ra trong tác phẩm văn học. Chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu cách làm của từng dạng trên. Cách làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng hoặc một đạo lí Các bước làm Bước 1 Giải thích Đây là phần trả lời cho câu hỏi là gì, thế nào, biểu hiện cụ thể… Trước hết, chúng ta cần tìm và giải thích nghĩa của các từ được coi là từ khóa; nếu đặt nó vào hoàn cảnh cụ thể trong câu nói thì nó biểu hiện ý nghĩa gì. Sau đó rút ra ý nghĩa chung của tư tưởng, quan điểm của tác giả về vấn đề được nêu ra. Bước 2 Phân tích Phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý đó. Bước 3 Mở rộng Bác bỏ bằng cách lật ngược lại vấn đề vừa bàn luận, nếu vấn đề đó là đúng thì đưa ra mặt trái của vấn đề. Ngược lại, nếu vấn đề này sai hãy lật ngược bằng cách bảo vệ cái đúng cũng có nghĩa là phủ định cái sai. Bước 4 Đánh giá, bình luận Đánh giá vấn đề nêu ra đúng hay sai, có còn phù hợp với thời đại ngày nay hay không, có tác động thế nào đến cá nhân tác giả, ảnh hưởng thế nào đến xã hội nói chung. Bước 5 Ý nghĩa, bài học được rút ra Đầu tiên đó là bài học rút ra cho chính bản thân. Tiếp theo, đối với những người xung quanh và xã hội thì bài học nhận thức ở đây là gì, từ đó thuyết phục mọi người cùng áp dụng và hành động. Cách làm văn nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống Các bước làm bài văn nghị luận về một sự việc và hiện tượng đời sống Bước 1 Giải thích Tìm và giải nghĩa những từ khóa mà đề bài đưa ra. Tuy nhiên có những sự việc xảy ra phổ biến như tai nạn giao thông hay nói tục chửi thề… thì đó là những sự việc hiển nhiên nên không cần giải thích. Bước 2 Nêu hiện trạng đang diễn ra Dựa vào thực tế đời sống để bắt đầu trả lời các câu hỏi sự việc, hiện tượng này xuất hiện ở đâu, xuất hiện thời gian nào, quy mô nào, đối tượng là ai, mức độ ảnh hưởng ra sao… Bước 3 Giải thích nguyên nhân Nêu thực trạng và nguyên nhân của hiện tượng – Nguyên nhân khách quan tác động từ bên ngoài như nhà nước, pháp luật, xã hội… – Nguyên nhân chủ quan do nhận thức, thói quen của con người…. Cách viết một bài văn, đoạn văn nghị luận xã hội Bước 4 Đánh giá hậu quả xấu hoặc kết quả tốt Dù là hiện tượng tích cực hay là tiêu cực thì đều dẫn đến một kết quả hay hậu quả tương ứng. Bước 5 Giải pháp Dựa vào phần đánh giá bên trên để đưa ra giải pháp phù hợp. Đối với hậu quả thì đưa ra giải pháp mạnh mẽ để ngăn chặn; nếu là kết quả thì khuyến khích, cổ vũ, khích lệ để phát triển. Cách làm bài nghị luận về một vấn đề xã hội rút ra trong tác phẩm văn học Đây là dạng bài nói về một vấn đề xã hội hay một triết lí nhân văn sâu sắc nào đó được rút ra từ trong một tác phẩm văn học nghệ thuật. Đây là một dạng đề tổng hợp đòi hỏi các em học sinh phải có kiến thức cả về văn học và đời sống. Với đề bài như thế này thì sẽ có 2 bước thực hiện Bước 1 Tóm tắt, nêu nội dung chính của vấn đề xã hội được đặt ra. Bước 2 Tiến hành các thao tác nghị luận xã hội như đã được hướng dẫn bên trên tùy thuộc xem đó là tư tưởng đạo lí hoặc hiện tượng đời sống. Phương thức biểu đạt là gì? Các phương thức biểu đạt chính Lưu ý khi viết bài văn nghị luận xã hội – Phát huy mọi kiến thức, trong nhà trường cũng như trong cuộc sống để so sánh, vận dụng vào bài viết sao cho phong phú, sâu sắc, đầy đủ nhất. – Phải chủ động và mạnh dạn trong khi viết bài, vì không giống với nghị luận văn học mà người viết có thể dựa vào bài học có sẵn, hoặc là được thầy cô giáo hướng dẫn, bài nghị luận xã hội buộc người viết phải chủ động đề xuất ý kiến của mình, có thể đúng hay chưa đúng, miễn là nó thuyết phục được người đọc bằng những lí lẽ xác đáng. – Dạng câu hỏi nghị luận xã hội trong bài thi thường chỉ được tối đa 3 điểm, nên dung lượng bài viết không nên quá dài. Thí sinh cần phải chú ý thời gian để không bị phân tán tư tưởng ảnh hưởng đến phần bài làm khác. Nói giảm nói tránh là gì? Tìm hiểu tác dụng và cho ví dụ Cách thực hiện bài văn nghị luận văn học Nghị luận về tác phẩm Lão Hạc Cách viết bài văn nghị luận về thơ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ tức là trình bày nhận xét, đánh giá của người viết về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy. Hình thức chính của kiểu bài nghị luận này là phân tích, bình giảng. Mở bài Giới thiệu tác giả cùng tác phẩm và đưa ra ý kiến khái quát nhất thể hiện cảm nhận và suy nghĩ về đoạn thơ, bài thơ. Thân bài Tiến hành triển khai hệ thống luận điểm của bài viết. Các luận điểm cần được sắp xếp theo trình tự hợp lí, có hệ thống, đảm bảo tính liên kết. Kết bài Khẳng định giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ; từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ đó đối với sự nghiệp sáng tác của tác giả, đối với nền văn học nước nhà… Cách thực hiện một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện Các hình thức nghị luận về tác phẩm truyện khá phong phú – Phân tích tác phẩm truyện; phân tích nhân vật; phân tích đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm truyện… – Phát biểu cảm nghĩ của bản thân về tác phẩm đó. – Bình luận về tác phẩm truyện đó. Dàn ý của bài viết – Mở bài Giới thiệu cơ bản về tác giả và tác phẩm. Nêu ý kiến đánh giá chung về tác phẩm truyện được nghị luận. – Thân bài Xây dựng hệ thống luận điểm của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. Trong quá trình triển khai luận điểm, cần sử dụng hệ thống luận cứ phong phú, xác đáng nhằm tăng thêm độ tin cậy và sức thuyết phục cho những ý kiến về tác phẩm. – Kết bài Nêu khái quát những nhận định, đánh giá chung về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Trên đây là tổng hợp của về các kiến thức trọng tâm về văn nghị luận là gì cùng với cách làm các dạng bài văn nghị luận. Chúc các em luôn học tốt và đạt được những kết quả cao nhất.
Khái niệmVăn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập cục– Mở bài + Cần giới thiệu được vấn đề giải thích .+ Nêu ý nghĩa của vấn đề .- Thân bài+ Giải thích từng nội dung khía cạnh của vấn đề , bằng cách vận dụng lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu chính xác theo một trình tự hợp lí.+ Nêu ra các luận điểm lí lẽ cần Kết bài+ Liên hệ với thực tế và rút ra được bài học cho bản từ người đăng bài0 1 2 325 3 Tặng xu Tặng quà Báo cáo Bình luận – Khái niệmLập luận giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ… cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dường tư tưởng, tình cảm cho con Bố cục a Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý – Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì? Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp ví dụ giải thích về “lòng nhân đạo”, giải thích về “lòng khiêm tốn”,… nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, …, ví dụ Nhân dân ta có câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó. Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề luận điểm chính cần giải thích phải lưu ý Cắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ, … nêu ra ở đề bài. Nghĩa là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển,… của hình ảnh, câu văn… để nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích. – Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở,… khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề. Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế đi tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,…, mặt khác cần liên hệ với những câu ca dao, tục ngữ tương tự Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng; Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn;… thậm chí liên hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản Ếch ngồi đáy giếng,… b Bước 2 Lập dàn bài Lập dàn bài theo bố cục ba phần – Mở bài Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao, câu văn,… và nêu ra nội dung của nó. Ví dụ Giới thiệu câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi nhiều nơi để mở mang hiểu biết. Xem thêm Cách Chỉnh Phông Chữ Trên Máy Tính Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả – Thân bài Giải thích vấn đề luận điểm đã giới thiệu ở phần Mở bài + Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khônnghĩa là gì? “nhân đạo” là gì? “khiêm tốn” là thế nào? “phán đoán” là gì? “thẩm mĩ” là gì? + Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng khác + Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề Chú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề – Kết bài Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ c Bước 3 Viết bài – Mở bài Có thể viết theo các cách + Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu biết. + Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu. Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha ông ta Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú. + Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ Cha ông ta để lại cho con cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ. Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm quý báu. Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức. – Thân bài Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn. Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn khác. Xem thêm tiểu luận về khu di tích kim liên nam đàn – Kết bài Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính đã triển khai trong phần Thân bài. Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục Luận văn Điều hướng bài viết Có thể bạn quan tâm
cách làm bài văn nghị luận giải thích